ĐIỀU KIỆN CHUNG
GENERAL BOOKING CONDITIONS
(Đính kèm Xác Nhận Đặt Dịch Vụ và Chương Trình Du Lịch)
(Attached to the Booking Confirmation and the Tour Program)
1.1 Bản Điều Kiện chung này (“Điều Kiện Chung”) do Công ty TNHH Chôm Chôm Travel (“Công Ty”) ban hành, áp dụng cho các dịch vụ du lịch mà Công Ty cung cấp cho khách hàng theo hình thức xác nhận đặt dịch vụ bằng thư điện tử, bao gồm tour ngắn ngày, dịch vụ lẻ và các đơn hàng thanh toán qua cổng thanh toán trực tuyến.
1.1. These General Booking Conditions (the “Conditions”) are issued by Chom Chom Travel Co., Ltd. (the “Company”) and apply to travel services provided by the Company to customers under the electronic booking confirmation model, including short tours, individual services and orders paid through an online payment agency.
1.2. Thông tin Công Ty: Công Ty TNHH Chôm Chôm Travel; mã số doanh nghiệp 0316767612; trụ sở tại Tầng 2, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế số 79-1359/2023.
1.2 Company details: Chom Chom Travel Co., Ltd.; enterprise code 0316767612; head office at 2nd floor, 124 Dien Bien Phu, Tan Dinh Ward, Ho Chi Minh City, Vietnam; International Travel Services Business License No. 79-1359/2023.
1.3. Trong Điều Kiện Chung này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3. In these Conditions, the following terms have the meanings set out below:
a) “Khách Hàng” là cá nhân đứng tên đặt dịch vụ và thực hiện thanh toán; “Khách Du Lịch” là mọi cá nhân tham gia chương trình theo đơn đặt dịch vụ, bao gồm cả Khách Hàng.
a) “Customer” means the individual who makes the booking and the payment; “Traveller” means each individual participating in the program under the booking, including the Customer.
b) “Xác Nhận Đặt Dịch Vụ” là thư điện tử do Công Ty gửi cho Khách Hàng trước khi thanh toán, nêu nội dung dịch vụ, số lượng khách, thời gian và giá dịch vụ.
b) “Booking Confirmation” means the email sent by the Company to the Customer before payment, setting out the services, number of travellers, dates and price.
c) “Chương Trình Du Lịch” là tài liệu đính kèm Xác Nhận Đặt Dịch Vụ, thể hiện lịch trình, các dịch vụ bao gồm và không bao gồm.
c) “Tour Program” means the document attached to the Booking Confirmation setting out the itinerary and the services included and not included.
1.4. Xác Nhận Đặt Dịch Vụ, Chương Trình Du Lịch và Điều Kiện Chung tạo thành toàn bộ thỏa thuận giữa Công Ty và Khách Hàng. Trường hợp có mâu thuẫn, thứ tự ưu tiên áp dụng là: Xác Nhận Đặt Dịch Vụ, sau đó Chương Trình Du Lịch, sau đó Điều Kiện Chung.
1.4. The Booking Confirmation, the Tour Program and these Conditions constitute the entire agreement between the Company and the Customer. In case of conflict, the order of priority is: the Booking Confirmation, then the Tour Program, then these Conditions.
2.1 Công Ty gửi Xác Nhận Đặt Dịch Vụ kèm Chương Trình Du Lịch và Điều Kiện Chung đến địa chỉ thư điện tử cho Khách Hàng trước khi Khách Hàng thực hiện thanh toán.
2.1. The Company sends the Booking Confirmation together with the Tour Program and these Conditions to the Customer’s email address before the Customer makes payment.
2.2. Thỏa thuận giữa hai bên được xác lập kể từ thời điểm Khách Hàng hoàn tất thanh toán theo Xác Nhận Đặt Dịch Vụ, hoặc trả lời thư điện tử thể hiện rõ sự đồng ý, tùy thời điểm nào đến trước. Việc thanh toán được coi là xác nhận rằng Khách Hàng đã đọc, hiểu và chấp nhận Chương Trình Du Lịch và Điều Kiện Chung.
2.2. The agreement is formed when the Customer completes payment under the Booking Confirmation, or replies by email clearly expressing acceptance, whichever occurs first. Payment constitutes confirmation that the Customer has read, understood and accepted the Tour Program and these Conditions.
2.3. Thỏa thuận được xác lập theo hình thức thông điệp dữ liệu và có giá trị pháp lý như văn bản theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và điều 39 Luật Du Lịch 2017.
2.3. The agreement is concluded in the form of a data message and has the same legal validity as a written document under the Law on E-Transaction and Article 39 of the Law on Tourism 2017.
2.4. Khách Hàng có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ thông tin trong Xác Nhận Đặt Dịch Vụ và thông báo cho Công Ty bằng thư điện tử trước khi thanh toán nếu có bất kỳ nội dung nào chưa chính xác.
2.4. The Customer must check all information in the Booking Confirmation and notify the Company by email before making payment if any detail is incorrect.
2.5. Khách Hàng đặt dịch vụ cho nhiều Khách Du Lịch xác nhận rằng mình được các Khách Du Lịch đó ủy quyền để đặt dịch vụ, cung cấp thông tin và nhận thông báo thay cho họ.
2.5. A Customer booking for several Travellers confirms that those Travellers have authorised the Customer to make the booking, provide information and receive notices on their behalf.
3.1. Giá dịch vụ nêu tại Xác Nhận Đặt Dịch Vụ, tính cho số lượng Khách Du Lịch và các dịch vụ được liệt kê trong Chương Trình Du Lịch.
3.1. Prices are stated in the Booking Confirmation and apply to the number of Travellers and the services listed in the Tour Program.
3.2. Giá dịch vụ có thể được niêm yết bằng Đồng Việt Nam, Đô la Mỹ hoặc Euro. Đồng tiền thanh toán được ghi rõ tại Xác Nhận Đặt Dịch Vụ.
3.2. Prices may be quoted in Vietnamese Dong, US Dollars or Euros. The currency of payment is stated in the Booking Confirmation.
3.3. Trường hợp giá được niêm yết bằng ngoại tệ nhưng thanh toán bằng Đồng Việt Nam, số tiền quy đổi áp dụng tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam công bố tại thời điểm phát hành Xác Nhận Đặt Dịch Vụ. Tỷ giá áp dụng được ghi rõ tại Xác Nhận Đặt Dịch Vụ.
3.3. Where prices are quoted in a foreign currency but paid in Vietnamese Dong, the conversion applies the selling rate published by Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade at the time of the Booking Confirmation is issued. The applicable rate is stated in the Booking Confirmation.
3.4. Sau khi thỏa thuận được xác lập, Công Ty không điều chỉnh giá dịch vụ, trừ trường hợp Khách Hàng yêu cầu thay đổi dịch vụ theo Điều 10 hoặc thay đổi số lượng Khách Du Lịch.
3.4. Once the agreement is formed, the Company does not adjust the price, except where the Customer requests changes under Article 10 or the number of Travellers changes.
3.5. Giá dịch vụ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Công Ty xuất hóa đơn giá trị gia tăng theo yêu cầu của Khách Hàng.
3.5. Prices include value added tax as required by Vietnamese law. The Company issues a VAT invoice upon the Customer’s request.
4.1. Khách Hàng thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng đến tài khoản của Công Ty, hoặc bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ qua cổng thanh toán trực tuyến do Công Ty chỉ định.
4.1. The Customer pays by bank transfer to the Company’s account, or by credit or debit card through the online payment gateway designated by the Company.
4.2. Thời hạn thanh toán được ghi tại Xác Nhận Đặt Dịch Vụ. Trường hợp Khách Hàng không thanh toán trong thời hạn nêu trên, Xác Nhận Đặt Dịch Vụ hết hiệu lực và Công Ty không còn nghĩa vụ giữ chỗ đối với các dịch vụ đã dự kiến.
4.2. The payment deadline is stated in the Booking Confirmation. If the Customer does not pay within that deadline, the Booking Confirmation lapses and the Company is no longer obliged to hold the intended services.
4.3. Phí chuyển tiền quốc tế, phí ngân hàng trung gian và phí chuyển đổi ngoại tệ do ngân hàng của Khách Hàng thu là chi phí của Khách Hàng. Khách Hàng thanh toán sao cho Công Ty nhận đủ số tiền ghi tại Xác Nhận Đặt Dịch Vụ.
4.3. International transfer fees, intermediary bank charges and currency conversion fees charged by the Customer’s bank are borne by the Customer. The Customer must pay such that the Company receives the full amount stated in the Booking Confirmation.
4.4. Phí xử lý giao dịch của cổng thanh toán trực tuyến, nếu có, được nêu rõ tại Xác Nhận Đặt Dịch Vụ trước khi Khách Hàng thanh toán. Công Ty không thu thêm bất kỳ khoản phí nào chưa được nêu tịa Xác Nhận Đặt Dịch Vụ.
4.4. Processing fees charged by the online payment gateway, if any, are stated in the Booking Confirmation before the Customer pays. The Company does not charge any fee that has not been stated in the Booking Confirmation.
4.5. Khoản tiền hoàn lại theo Điều Kiện Chung được chuyển trả bằng đồng tiền và theo phương thức mà Khách Hàng đã thanh toán, trừ khi hai bên thỏa thuận khác. Phí ngân hàng phát sinh khi hoàn tiền theo yêu cầu riêng của Khách Hàng do Khách Hàng chịu.
4.5. Refunds under these Conditions are made in the currency and by the method the Customer used to pay, unless the parties agree otherwise. Bank charges arising from a refund made at the Customer’s specific request are borne by the Customer.
5.1. Các dịch vụ Công Ty cung cấp được liệt kê tại Chương Trình Du Lịch, thông thường gồm phương tiện vận chuyển, lưu trú, các bữa ăn được ghi rõ, hướng dẫn viên, vé tham quan và bảo hiểm du lịch theo Điều 8.
5.1. The services provided by the Company are listed in the Tour Program, typically comprising transport, accommodation, the meals specified, guided services, entrance tickets and travel insurance under Article 8.
5.2. Trừ khi Chương Trình Du Lịch ghi khác, các khoản sau không bao gồm trong giá dịch vụ: vé máy bay quốc tế, lệ phí thị thực và chi phí làm thủ tục nhập cảnh; chi phí cá nhân như giặt là, đồ uống, điện thoại; tiền bồi dưỡng cho hướng dẫn viên và lái xe; các dịch vụ tự chọn ngoài chương trình; và chi phí phat sinh do Khách Du Lịch tách đoàn.
5.2. Unless the Tour Program states otherwise, the following are not included in the price: international air tickets; visa fees and immigration processing costs; personal expenses such as laundry, drinks and telephone; gratuities for guides and drivers; optional services outside the program; and costs arising from a Traveller leaving the group.
5.3. Công Ty ghi rõ trong Chương Trình Du Lịch các dịch vụ có giới hạn về số lượng, thời gian hoặc điều kiện thời tiết để Khách Hàng nắm được trước khi thanh toán.
5.3. The Company states in the Tour Program any services subject to limits on quantity, timing or weather conditions so that the Customer is informed before paying.
6.1. Khách Hàng cung cấp cho Công Ty họ tên đầy đủ đúng như trên hộ chiếu, số hộ chiếu, quốc tịch, ngày sinh và giới tính của từng Khách Du Lịch, cùng thông tin liên hệ trong trường hợp khẩn cấp.
6.1. The Customer provides the Company with the full name exactly as shown in the passport, passport number, nationality, date of birth and gender of each Traveller, together with emergency contact details.
6.2. Khách Hàng chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp. Chi phí phát sinh do thông tin sai lệch, chẳng hạn phí đổi tên trên vé hoặc phí đặt lại dịch vụ lưu trú, do Khách Hàng chịu.
6.2. The Customer is responsible for the accuracy of the information provided. Costs arising from incorrect information, such as ticket name-change fees or re-booking fees for accommodation, are borne by the Customer.
6.3. Khách Du Lịch tự chịu trách nhiệm về hộ chiếu, thị thực, giấy phép và các giấy tờ cần thiết khác cho chuyến đi, kể cả các yêu cầu về y tế của cơ quan có thẩm quyền. Công Ty cung cấp thông tin tham khảo khi được yêu cầu nhưng không thay mặt Khách Du Lịch thực hiện các thủ tục này, trừ khi có thỏa thuận riêng.
6.3. Travellers are responsible for their own passports, visas, permits and other documents required for the trip, including any health requirements imposed by the competent authorities. The Company provides reference information on request but does not carry out these formalities on the Traveller’s behalf unless separately agreed.
6.4. Trường hợp Khách Du Lịch không được phép xuất cảnh hoặc nhập cảnh vì lý do liên quan đến giấy tờ cá nhân, việc này được xử lý theo Điều 11 về hủy dịch vụ bởi Khách Hàng.
6.4. If a Traveller is refused exit or entry for reasons relating to personal documents, the matter is treated under Article 11 on cancellation by the Customer.
7.1. Khách Du Lịch dưới 18 tuổi phải có cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp đi cùng trong suốt chương trình, trừ khi Công Ty đồng ý bằng văn bản về một sắp xếp khác.
7.1. A Traveller under 18 years of age must be accompanied throughout the program by a parent or lawful guardian, unless the Company agrees in writing to another arrangement.
7.2. Khi đặt dịch vụ cho Khách Du Lịch chưa thành niên, người đặt dịch vụ xác nhận mình là cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp, hoặc đã được cha, mẹ, người giám hộ hợp pháp đồng ý, và thay mặt Khách Du Lịch chưa thành niên đó chấp nhận Điều Kiện Chung.
7.2. When booking for a Traveller who is minor, the person is making the booking confirms that they are the parent or lawful guardian, or have the consent of the parent or lawful guardian, and accepts these Conditions on behalf of that minor Traveller.
7.3. Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp là người đồng ý cho Công Ty xử lý dữ liệu cá nhân của Khách Du Lịch chưa thành niên theo điều 18, bao gồm việc chuyển dữ liệu cho các nhà cung cấp dịch vụ phục vụ chương trình.
7.3. The parent or lawful guardian gives consent for the Company to process the minor Traveller’s personal data under Article 18, including the transfer of such data to the service providers delivering the program.
7.4. Công Ty có quyền yêu cầu giấy tờ chừng minh quan hệ nhân thân hoặc quyền giám hộ, và văn bản đồng ý của người không đi cùng, khi hoạt động trong chương trình hoặc quy định pháp luật đòi hỏi.
7.4. The Company may require documents evidencing the family relationship or guardianship, and the written consent of a non-accompanying parent, where an activity in the program or the law so requires.
7.5. Cha, mẹ hoặc người giám hộ đi cùng có trách nhiệm giám sát Khách Du Lịch chưa thành niên trong suốt chương trình, đặc biệt tại các hoạt động dưới nước, hoạt động ngoài trời và trong quá trình di chuyển.
7.5. The accompanying parent or guardian is responsible for supervising the minor Traveller throughout the program, in particular during water-based activities, outdoor activities and while in transit.
8.1. Khách Hàng cam kết toàn bộ Khách Du Lịch tham gia chương trình đã có bảo hiểm du lịch cho toàn bộ thời gian và toàn bộ nội dung chương trình, phù hợp với trường hợp loại trừ quy định tại Điều 37 Luật Du Lịch 2017. Việc mua và duy trì bảo hiểm này thuộc trách nhiệm của Khách Hàng.
8.1. Thw Customer confirms that all Travellers participating in the program hold travel insurance covering the entire duration and the entire content of the program, corresponding to the exception provided for in Article 37 of the Law on Tourism 2017. Purchasing and maintaining that insurance is the responsibility of the Customer.
8.2. Khách Hàng cung cấp cho Công Ty thông tin và giấy tờ chứng minh về bảo hiểm, gồm tên đơn vị bảo hiểm, số hợp đồng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm, bằng thư điện tử trước ngày khởi hành. Khách Hàng chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các giấy tờ này.
8.2. The Customer provides the Company by email, before the departure date, with the insurance details and supporting documents, including the insurer’s name, the policy number and the scope of cover. The Customer is responsible for the accuracy and validity of those documents.
8.3. Trường hợp Khách Du Lịch không có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình, hoặc không cung cấp được giấy tờ chứng minh theo Khoản 8.2 trước ngày khởi hành, Công Ty thu xếp bảo hiểm cho Khách Du Lịch trong thời gian thực hiện chương trình theo Điều 37 Luật Du Lịch 2017. Chi phí bảo hiểm trong trường hợp này do Khách Hàng thanh toán theo mức chi phí thực tế và được Công Ty thông báo trước khi thu xếp.
8.3. Where a Traveller does not hold insurance covering the entire program, or does not provide the supporting documents under Clause 8.2 before departure date, the Company arranges insurance for the Traveller for the duration of the program in accordance with Article 37 of the Law on Tourism 2017. The cost of such insurance is payable by the Customer at the actual premium and is notified by the Company before the insurance is arranged.
8.4. Công ty khuyến nghị Khách Du Lịch lựa chọn bảo hiểm du lịch có phạm vi rộng, bao gồm chi phí y tế, cấp cứu và hồi hương, hủy chuyến và mất hành lý, đặc biệt khi chương trình có hoạt động ngoài trời hoặc hoạt động mạo hiểm. Khách Du Lịch cần kiểm tra để bảo đảm bảo hiểm của mình không loại trừ các hoạt động có trong Chương Trình Du Lịch.
8.4. The Company recommends that Travellers choose travel insurance with wide cover, including medical expenses, emergency assistance and repatriation, trip cancellation and loss of baggage, particularly where the program includes outdoor or adventure activities. Travellers should check that their insurance does not exclude the activities set out in the Tour program.
8.5. Việc Khách Hàng tự thu xếp bảo hiểm không làm thay đổi trách nhiệm của Công Ty đối với thiệt hại phát sinh do lỗi của Công Ty theo Điều 15 Điều Kiện Chung này.
8.5. The Customer arranging insurance itself does not affect the Company’s liability for loss arising from the Company’s fault under Article 15 of these Conditions.
9.1. Khách Hàng thông báo cho Công Ty trước khi thanh toán về tình trạng sức khỏe, bệnh lý, tình trạng mang thai, hạn chế vận động, dị ứng và chế độ ăn đặc biệt của từng Khách Du Lịch, trong phạm vi các thông tin này ảnh hưởng đến việc tham gia chương trình.
9.1. The Customer informs the Company before payment of each Traveller’s state of health, medical conditions, pregnancy, mobility limitations, allergies and special dietary requirements, to the extent such information affects participation in the program.
9.2. Công Ty sử dụng thông tin nêu tại Khoản 9.1 để chuẩn bị dịch vụ phù hợp và bảo đảm an toàn. Nếu một hoạt động không phù hợp với tình trạng sức khỏe đã khai báo, Công Ty trao đổi với Khách Hàng để bố trí hoạt động thay thế hoặc điều chỉnh chương trình.
9.2. The Company uses the information under Clause 9.1 to prepare suitable services and ensure safety. If an activity is unsuitable given the health information disclosed, the Company discusses with the Customer an alternative activity or an adjustment to the program.
9.3. Chương trình có thể bao gồm các hoạt động ngoài trời như đi bộ đường dài, trekking, đi xe đạp, chèo thuyền, tham quan hang động, hoạt động nông nghiệp và lưu trú tại nhà dần. Các hoạt động này diễn ra trong điều kiện tự nhiên và mang những rủi ro vốn có như địa hình không bằng phẳng, thời tiết thay đổi, côn trùng, động vật, điều kiện y tế và hạ tầng tại địa phương hạn chế.
9.3. The program may include outdoor activities such as hiking, trekking, cycling, boating, cave visits, farming activities and homestay accommodation. These take place in natural conditions and carry inherent risks such as uneven terrain, changing weather, insects, animals, and limited local medical facilities and infrastructure.
9.4. Khi tham gia các hoạt động nêu tại Khoản 9.3, Khách Du Lịch xác nhận đã được thông tin về tính chất của hoạt động, tự đánh giá là đủ điều kiện sức khỏe để tham gia, và chấp nhận các rủi ro vốn có của hoạt động đó.
9.4. By taking part in the activities under Clause 9.3, the Traveller confirms that they have been informed of the nature of the activity, consider themselves fit to participate, and accept the risks inherent in that activity.
9.5. Khách Du Lịch tuân thủ hướng dẫn an toàn của hướng dẫn viên, nhân viên Công Ty và đơn vị vận hành hoạt động, sử dụng thiết bị bảo hộ được cung cấp và không tự ý tách khỏi lộ trình đã thông báo.
9.5. Travellers must follow the safety instructions of guides, Company staff and activity operators use the protective equipment provided, and not depart from the announced route on their own initiative.
9.6. Việc Khách Du Lịch chấp nhận rủi ro theo Khoản 9.4 không loại trừ hoặc giảm nhẹ trách nhiệm của Công Ty đối với thiệt hại phát sinh do lỗi của Công Ty, của người lao động hoặc của người được Công Ty ủy quyền, bao gồm việc không cảnh báo rủi ro, không bảo đảm điều kiện an toàn hoặc lựa chọn nhà cung cấp không đủ điều kiện.
9.6. A Traveller’s acceptance of risk under Clause 9.4 does not exclude or reduce the Company’s liability for loss caused by the fault of the Company, its employees or persons authorised by it, including any failure to warn of risks, to ensure safe conditions, or to select adequately qualified suppliers.
10.1. Khách Hàng gửi yêu cầu thay đổi bằng thư điện tử. Công Ty xác nhận khả năng đáp ứng và chi phí phát sinh trước khi thực hiện thay đổi.
10.1. The Customer submits change requests by email. The Company confirms whether the change is possible and the resulting costs before implementing it.
10.2. Chi phí thay đổi bao gồm khoản chênh lệch giá dịch vụ và các khoản phí mà nhà cung cấp thu đối với việc thay đổi. Công Ty không thu thêm phí dịch vụ riêng đối với lần thay đổi đầu tiên của mỗi đơn đặt dịch vụ.
10.2. Change costs comprise the difference in the price of services and any charges imposed by suppliers for the change. The Company does not charge a separate service fee for the first change to each booking.
10.3. Việc giảm số lượng Khách Du Lịch sau khi thỏa thuận được xác lập được xử lý theo Điều 11 đối với phần dịch vụ bị giảm.
10.3. A reduction in the number of Travellers after the agreement is formed is treated under Article 11 in respect of the services no longer required.
11.1. Khách Hàng thông báo hủy bằng thư điện tử gửi đến địa chỉ của Công Ty, chậm nhất 21 ngày trước ngày khởi hành. Thời điểm hủy được tính theo thời điểm Công Ty nhận được thông báo. Mọi thay đổi hoặc hủy dịch vụ phải được lập thành văn bản và được bên còn lại chấp thuận.
11.1. The Customer gives notice of cancellation by email to the Company’s address, at least 21 days before the departure date. The time of cancellation is the time the Company receives the notice. Every amendment or cancellation must be made in writing and approved by the other party.
11.2. Trừ khi Xác Nhận Đặt Dịch Vụ hoặc Chương Trình Du Lịch quy định khác, mức bồi thường do hủy áp dụng như sau
11.2. Unless the Booking Confirmation or the Tour Program provides otherwise, the following cancellation compensation applies:

11.3. Mức bồi thường nêu tại Khoản 11.2 được xây dựng trên cơ sở các khoản chi phí Công Ty đã thực tế thanh toán hoặc đã cam kết không hủy được với nhà cung cấp tại từng mốc thời gian. Trường hợp thiệt hại thực tế của Công Ty thấp hơn mức bồi thường tương ứng, Công Ty hoàn trả phần chênh lệch cho Khách Hàng.
11.3. The compensation in Clause 11.2 is based on the costs the Company has actually paid or has irrevocably committed to suppliers at each point in time. Where the Company’s actual loss is lower than the corresponding compensation, the Company refunds the difference to the Customer.
11.4. Đối với các dịch vụ mà nhà cung cấp áp dụng chính sách không hoàn hủy, chẳng hạn vé máy bay nội địa, vé tàu, vé sự kiện hoặc phòng lưu trú đặt theo giá không hoàn hủy, Công Ty nêu rõ tại Chương Trình Du Lịch trước khi Khách Hàng thanh toán. Các khoản này được hoàn lại theo mức mà nhà cung cấp thực tế hoàn cho Công Ty.
11.4. For services subject to a supplier’s non-refundable policy, such as domestic flight tickets, train tickets, event tickets or rooms booked at non-refundable rates, the Company states this is in the Tour Program before the Customer pays. Such amounts are refunded to the extent the supplier actually refunds them to the Company
11.5. Công Ty hoàn tiền cho Khách Hàng trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất số tiền hoàn.
11.5. The Company refunds the Customer within 20 days from the date the parties agree on the refund amount.
11.6. Khách Du Lịch không có mặt tại điểm hẹn vào thời gian đã thông báo, hoặc tự ý rời chương trình khi chương trình đang diễn ra, không được hoàn tiền đối với phần dịch vụ chưa sử dụng, trừ trường hợp việc đó do lỗi của Công Ty hoặc do sự kiện bất khả kháng.
11.6. A Traveller who does not attend at the meeting point at the announced time, or who leaves the program of their own accord while it is running, is not refunded for the unused services, unless this results from the Company’s fault or from a force majeure event.
11.7. Ngoài khoản bồi thường nêu tại Khoản 11.2, Khách Hàng còn hoàn trả cho Công Ty chi phí tương ứng với các công việc Công Ty đã thực hiện đến thời điểm hủy, trên cơ sở chứng từ Công Ty xuất trình.
11.7. In addition to the compensation under Clause 11.2, the Customer reimburses the Company for the costs corresponding to the work already performed by the Company up to the time of cancellation, supported by documentation produced by the Company.
12.1. Công Ty có thể điều chỉnh thứ tự các điểm tham quan, thay đổi cơ sở lưu trú sang cơ sở cùng hạng hoặc cao hơn, hoặc thay thế một hoạt động bằng hoạt động tương đương, khi điều kiện thời tiết, giao thông, an toàn hoặc tình trạng sẵn có của nhà cung cấp đòi hỏi. Công Ty thông báo cho Khách Hàng ngay khi có thể.
12.1. The Company may reorder sightseeing stops, change accommodation to a property of the same or higher standard, or replace an activity with an equivalent one, where weather, traffic, safety or supplier availability so requires. The Company notifies the Customer as soon as practicable.
12.2. Trường hợp thay đổi làm giảm đáng kể chất lượng hoặc nội dung chương trình, Khách Hàng có quyền lựa chọn tiếp tục chương trình đã điều chỉnh, hoặc hủy và nhận lại toàn bộ số tiền đã thanh toán cho phần dịch vụ chưa thực hiện, không bị áp dụng phí hủy.
12.2. Where a change materially reduces the quality or content of the program, the Customer may choose to continue with the adjusted program, or to cancel and receive a full refund of amounts paid for the services not yet performed, without any cancellation charge.
12.3. Công Ty chỉ hủy chương trình khi không thể thực hiện vì lý do an toàn, vì sự kiện bất khả kháng, hoặc vì số lượng không đạt số lượng khách tối thiểu đã được nêu rõ tại Chương Trình Du Lịch. Trường hợp hủy vì không đạt số lượng khách tối thiểu, Công Ty thông báo chậm nhất 10 ngày trước khởi hành.
12.3. The Company cancels a program only where it cannot be performed for safety reason of force majeure, or because a minimum number of participants stated in the Tour Program is not reached. Where cancellation is due to the minimum number not being reached, the Company gives notice at least 10 days before departure.
12.4. Khi Công Ty hủy chương trình theo Khoản 12.3 mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, Công Ty hoàn trả toàn bộ số tiền Khách Hàng đã thanh toán và bồi thường cho Khách Hàng các chi phí hợp lý, đã phát sinh trực tiếp và có chứng từ mà Khách Hàng không thể thu hồi, chẳng hạn phí hủy vé máy bay quốc tế.
12.4. Where the Company cancels under Clause 12.3, other than by reason of force majeure, the Company refunds all mounts paid by the Customer and compensates the Customer for reasonable, directly incurred and documented costs that the Customer cannot recover, such as international flight cancellation fees.
13.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiên xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, theo Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015. Sự kiện bất khả kháng bao gồm thiên tai, bão lũ, dịch bệnh, chiến sự, khủng bố, đình công trên diện rộng, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cho việc thực hiện chương trình trở nên không thể.
13.1. A force majeure event is an event occurring objectively, which could not be foreseen and could not be overcome despite all necessary and permissible measures having been applied, in accordance with Article 156 of the Civil Code 2015. It includes natural disasters, storms and floods, epidemics, armed conflict, terrorism, widespread strikes, and decisions of competent State authorities that render performance of the program impossible.
13.2. Bên bị ảnh hưởng thông báo cho bên kia trong vòng 01 (một) ngày kể từ khi sự kiện xảy ra và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của sự kiện đối với việc thực hiện chương trình.
13.2 The affected party notifies the other within 01 (one) day from the occurrence of the event and provides information on the effect of the event on performance of the program.
13.3. Khi sự kiện bất khả kháng xảy ra trước ngày khởi hành, hai bên thỏa thuận dời chương trình sang thời điểm khác, thay thế bằng chương trình tương đương, hoặc hủy chương trình, Trường hợp hủy, Công Ty hoàn trả cho Khách Hàng số tiền đã thanh toán sau khi trừ các khoản Công Ty đã thực tế thanh toán cho nhà cung cấp và không thu hồi được, có chứng từ chứng minh.
13.3. Where a force majeure event occurs before departure, the parties agree to postpone the program, to substitute an equivalent program, or to cancel. If cancelled, the Company refunds the amounts paid after deducting sums the Company has actually paid to suppliers and cannot recover, supported by documentary evidence.
13.4. Khi sự kiến bất khả kháng xảy ra trong quá trình thực hiện chương trình, Công Ty ưu tiên bảo đảm an toàn cho Khách Du Lịch và thu xếp các biện pháp thay thế hợp lý. Chi phí phát sinh thêm cho việc lưu trú, ăn uống và di chuyển bắt buộc trong thời gian này do hai bên thỏa thuận chia sẻ trên cơ sở hợp lý; Công Ty không thu lợi từ các khoản chi phí này.
13.4. Where a force majeure event occurs during the program, the Company gives priority to the safety of Travellers and arranges reasonable alternatives. Additional costs of necessary accommodation, meals and transport during that period are shared between the parties on a reasonable basis as agreed; the Company does not profit from such costs.
13.5. Trường hợp Công Ty là bên bị ảnh hưởng, Công Ty đề xuất một chương trình thay thế hoặc phát hành phiếu dịch vụ (voucher) để Khách Hàng sử dụng trong tương lai. Trường hợp Khách Hàng là bên bị ảnh hưởng, Công Ty hỗ trợ đề xuất điều chỉnh lịch trình để Khách Hàng cân nhắc.
13.5. Where the Company is the affected party, the Company proposes an alternative program or issues a voucher for the Customer’s future use. Where the Customer is the affected party, the Company assists by proposing itinerary adjustments for the Customer to consider.
13.6. Trường hợp chuyến bay của Khách Du Lịch bị hãng hàng không chính thức hủy do việc đóng cửa hoặc gián đoạn không phận khu vực Trung Đông, và việc hủy chuyến này trực tiếp khiến Khách Du Lichjkhoong thể bắt đầu hoặc không thể tiếp tục chương trình, Công Ty phát hành cho Khách Hàng 01 (một) phiếu dịch vụ (voucher) có giá trị sử dụng trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày phát hành, thay cho việc hoàn tiền.
13.6. Where a Traveller’s flight is officially cancelled by the airline due to the closure or disruption to Middle East airspace, and such cancellation directly prevents the Traveller from commencing or continuing the program, the Company issues to the Customer one (01) voucher valid for 12 (twelve) months from the date of issuance, in place of a refund.
13.7. Việc áp dụng Khoản 13.6 phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: việc hủy chuyến bay được hãng hàng không xác nhận bằng văn bản; chuyến bay bị hủy có hành trình bay qua không phận khu vực Trung Đông; Khách Hàng thông báo bằng văn bản cho Công Ty trong vòng 48 (bốn mươi tám) giờ kể từ khi nhận được thông báo hủy chuyến. Phiếu dịch vụ không được chuyển nhượng, không được quy đổi thành tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán cho các chương trình du lịch do Công Ty cung cấp, theo các điều kiện áp dụng tại từng thời điểm.
13.7. The application of Clause 13.6 is subject to all of the following conditions: the flight cancellation is confirmed in writing by the airline; the cancelled flight operates through Middle East airspace; and the Customer notifies the Company in writing within 48 (forty eight) hours from receipt of the cancellation notice. The voucher is non-transferrable, cannot be exchanged for cash, and may only be used toward travel programs provided by the Company, subject to the terms applicable at the relevant time.
13.8. Các quy định tại Khoản 13.6 và Khoản 13.7 không hạn chế quyền của Khách Hàng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Trường hợp Khách Hàng không đồng ý nhận phiếu dịch vụ, hai bên thỏa thuận theo Khoản 13.3
13.8. Clauses 13.6 and 13.7 do not restrict the Customer’s rights under consumer protection law. Where the Customer does not agree to accept a voucher, the parties proceed by agreement under Clause 13.3
13.9. Sự kiện bất khả kháng không miễn trừ nghĩa vụ của Công Ty trong việc thông báo kịp thời, hỗ trợ Khách Du Lịch và hoàn trả các khoản tiền chưa sử dụng theo Khoản 13.3
13.9. Force majeure does not relieve the Company of its obligations to notify promptly, to assist Travellers and to refund unused amounts under Clause 13.3
14.1. Một số dịch vụ trong chương trình do các đơn vị độc lập cung cấp, gồm cơ sở lưu trú, đơn vị vận chuyển, nhà hàng, hướng dẫn viên cộng tác và đơn vị vận hành hoạt động ngoài trời.
14.1. Certain services in the program are provided by independent parties, including accommodation providers, transport operators, restaurants, collaborating guides and outdoor activity operators.
14.2. Công Ty lựa chọn nhà cung cấp có đủ điều kiện hành nghề theo quy định pháp luật, giám sát chất lượng dịch vụ và chịu trách nhiệm trước Khách Du Lịch về việc tổ chức chườn trình
14.2. The Company selects suppliers that meet the licensing requirements under the law, monitors service quality, and is responsible to Travellers for the organisation of the program.
14.3. Đối với thiệt hại do nhà cung cấp gây ra, Công Ty phối hợp cùng Khách Du Lịch làm việc với nhà cung cấp để giải quyết, hỗ trợ Khách Du Lịch thu thập hồ sơ và thực hiện quyền yêu cầu bồi thường.
14.3. In respect of loss caused by a supplier, the Company works together with the Traveller in dealing with the supplier, and assists the Traveller in gathering documentation and pursuing a claim for compensation.
14.4. Việc dịch vụ do bên thứ ba thực hiện không loại trừ trách nhiệm của Công Ty đối với thiệt hại phát sinh từ việc Công Ty lựa chọn nhà cung cấp không đủ điều kiện, không giám sát theo khả năng của mình, hoặc không kịp sử lý kịp thời khi đã được thông báo về sự cố.
14.4. The fact that a service is performed by a third party does not exclude the Company’s liability for loss arising from the Company’s selection of an inadequately qualified supplier, from a failure to supervise within its ability, or from a failure to respond promptly once notified of an incident.
14.5. Đối với các dịch vụ tự chọn mà Khách Du Lịch tự đặt trực tiếp với bên thứ ba trong thời gian diễn ra chương trình và không thông qua Công Ty, Công Ty không chịu trách nhiệm về chất lượng của dịch vụ đó, nhưng vẫn hỗ trợ Khách Du Lịch trong khả năng của mình khi có sự cố
14.5. For optional services that a Travller books directly with a third party during the program and outside the Company, the Company is not responsible for the quality of that service but still assists the Traveller within its ability if an incident occurs.
15.1. Công Ty thực hiện chương trình đúng nội dung đã thỏa thuận, bảo đảm quyền lợi của Khách Du Lịch theo quy định của Luật Du Lịch 2017 và Luật Bảo Vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023
15.1. The Company performs the program in accordance with what has been agreed and safeguards Travellers’ rights under the Law on Tourism 2017 and the Law on Protection of Consumer Rights 2023.
15.2. Công Ty bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh do lỗi của Công Ty, của người lao động của Công Ty hoặc của người được Công Ty ủy quyền trong quá trình thực hiện chương trình.
15.2. The Company compensates for actual loss arising from the fault of the Company, its employees or persons authorised by it in the course of performing the program.
15.3. Công Ty không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh hoàn toàn do lỗi của Khách Du Lịch, gồm việc không tuân thủ hướng dẫn an toàn, không khai báo tình trạng sức khỏe theo Điều 9. sử dụng đồ uống có cồn hoặc chất kích thích, hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
15.3. The Company is not liable for loss arising entirely from the fault of a Traveller, including failure to follow safety instructions, failure to disclose health information under Article 9, use of alcohol or stimulants, or the commission of unlawful acts.
15.4. Đối với tài sản cá nhân, Khách Du Lịch tự bảo quan tư trang, giấy tờ và tài sản có giá trị. Công Ty hỗ trợ Khách Du Lịch trình báo và tìm kiếm khi có mất mát, và chịu trách nhiệm nếu mất mát xảy ra do lỗi của Công Ty
15.4. Travellers are responsible for looking after their own belongings, documents and valuables. The Company assists Travellers in reporting and searching for lost items, and is liable where lost results from the Company’s fault.
15.5. Các quy định tại Điều Kiện Chung này không loại trừ haowcj giới hạn trách nhiệm của Công Ty đối với thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, hoặc thiệt hại do Công Ty cố ý hoặc do lỗi nghiêm trọng của Công Ty gây ra. Bất kỳ nội dung nào của Điều Kiện Chung, nếu bị coi là điều khoản không công bằng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, thì nội dung đó không có hiệu lực và các nội dung còn lại vẫn tiếp tục áp dụng.
15.5. Nothing in these Conditions excludes or limits the Company’s liability for death or personal injury, or for loss caused intentionally or by the Company’s gross fault. Any provision of these Conditions that is held to be an unfair term under the Law on Protection of Consumer Rights 2023 is of no effect, and the remaining provisions continue to apply.
16.1. Khách Du Lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục tập quán, tín ngưỡng và môi trường tại địa phương đến thăm, đặc biệt tại các cộng đồng dân tộc thiểu số và các cơ sở lưu trú tại nhà dân.
16.1. Travellers comply with Vietnamese law and respect the customs, beliefs and environment of the localities visited, in particular in ethnic minority communities and at homestay accommodation.
16.2. Khách Du Lịch có mặt đúng giờ tại các điểm hẹn, tuân thủ lịch trịch đã thông báo và thông báo cho hướng dẫn viên khi cần rời đoàn.
16.2. Travellers attend at meeting points on time, follow the announced itinerary and inform the guide when they need to leave the group.
16.3. Khách Du Lịch xin phép trước khi chụp ảnh người dân địa phương và tôn trọng ý kiến từ chối của họ
16.3. Travellers seek permission before photographing local residents and respect any refusal.
16.4. Trường hợp một Khách Du Lịch có hành vi gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác, hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến chương trình của các Khách Du Lịch khác, Công Ty có quyền yêu cầu người đó ngừng tham gia hoạt động liên quan hoặc ngừng tham gia chương trình. Trong trường hợp này, các dịch vụ chưa sử dụng không được hoàn tiền và chi phí phát sinh do Khách Du Lịch đó chịu.
16.4. Where a Traveller behaves in a way that endangers themselves or others, or seriously affects the program of other Travellers, the Company may require that person to stop taking part in the relevant activity or in the program. In that case, unused service are not refunded and the resulting costs are borne by
16.5. Khách Du Lịch bồi thường cho Công Ty hoặc nhà cung cấp đối với thiệt hại về tài sản do mình cố ý gây ra.
16.5. Travellers compensate the Company or the supplier for damage to property caused intentionally by them.
17.1. Khách Du Lịch thông báo ngay cho hướng dẫn viên hoặc Công Ty khi dịch vụ không đúng thỏa thuận, để Công Ty có điều kiện khắc phục trong thời gian diễn ra chương trình.
17.1. Travellers notify the guide or the Company immediately if a service does not conform to what was agreed, so that the Company has the opportunity to remedy it during the program.
17.2. Khiếu nại sau chương trình được gửi bằng thư điện tử đến Công Ty trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình, kèm mô tả sự việc và tài liệu chứng minh nếu có. Công Ty trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.
17.2. Complaints after the program are sent by email to the Company within 30 days from the end of the program, with a description of the matter and supporting documents if available. The Company responds within 15 working days from receipt.
17.3. Việc gửi khiếu nại sau thời hạn nêu tại Khoản 17.2 không làm mất quyền khởi kiện của Khách Hàng theo quy định pháp luật.
17.3. Submitting a complaint after the period in Clause 17.2 does not deprive the Customer of the right to bring legal proceedings as provided by law
17.4. Hai bên ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, tranh chấp được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam theo pháp luật Việt Nam. Quy định này không hạn chế quyền của Khách Hàng là người tiêu dùng trong việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp khác theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023.
17.4. The parties give priority to resolving disputes by negotiation. Failing agreement, disputes are resolved by a competent court of Vietnam under Vietnamese law. This does not restrict the right of a Customer who is a consumer to choose another dispute resolution mechanism under the Law on Protection of Consumer Rights 2023.
18.1. Công Ty xử lý dữ liệu cá nhân của Khách Du Lịch theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP
18.1. The Company processes Traverllers’ personal data in accordance with the Law on Personal Data Protection No. 91/2025/QH15 and Decree No. 356/2025/NĐ-CP
18.2. Dữ liệu được xử lý gồm họ tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu, thông tin liên hệ, thông tin thanh toán, và trong phạm vi Khách Hàng cung cấp, thông tin về tình trạng sức khỏe và chế độ ăn phục vụ việc đảm bảo an toàn và chuẩn bị dịch vụ phù hợp.
18.2. The data processed comprises full name, date of birth, gender, nationality, passport number, contact details, payment information and, to the extent provided by the Customer, health and dietary information for the purposes of safety and preparing suitable services.
18.3. Mục đích xử lý gồm đặt và cung cấp dịch vụ, mua bảo hiểm, thực hiện thủ tục khai báo lưu trú theo quy định pháp luật, xuất hóa đơn, xử lý khiếu nại và lưu trữ hồ sơ theo yêu cầu của pháp luật về thuế và du lịch.
18.3. The purposes of processing are booking and delivering services, arranging insurance, carrying out accommodation declaration formalities required by law, issuing invoices, handling complaints and retaining records as required by tax and tourism law.
18.4. Công Ty chuyển dữ liệu cá nhân cho các bên cần thiết để thực hiện chương trình, gồm cơ sở lưu trú, đơn vị vận chuyển, hướng dẫn viên, doanh nghiệp bảo hiểm và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp chương trình có dịch vụ do đối tác ở nước ngoài cung cấp, hoặc Khách Hàng đặt dịch vụ thông qua đại lý ở nước ngoài, dữ liệu cá nhân có thể được chuyển ra ngoài lãnh thổ Việt Nam. Công Ty thực hiện việc chuyển dữ liệu ra nước ngoài theo đúng trình tự, thủ tục và hồ sơ đánh giá tác động theo quy định pháp luật.
18.4. The Company transfers personal data to the parties necessary to deliver the program, including accommodation providers, transport operators, guides, insurers and competent State authorities. Where the program includes services provided by partners abroad, or the Customer books through an agent abroad, personal data may be transferred outside the territory of Vietnam. The Company carries out any cross-border transfer in accordance with the procedures and impact assessment requirements of the law.
18.5. Bằng việc cung cấp dữ liệu và hoàn tất thanh toán, Khách Hàng đồng ý cho Công Ty xử lý dữ liệu cá nhân theo Điều này, và xác nhận đã được các Khách Du Lịch khác trong đơn đặt dịch vụ đồng ý cho việc cung cấp dữ liệu của họ.
18.5. By providing data and completing payment, the Customer consents to the Company processing personal data under this Article, and confirms that the other Travellers in the booking have consented to their data being provided.
18.6. Khách Du Lịch có quyền yêu cầu Công Ty cung cấp, chỉnh sửa, xóa dữ liệu cá nhân của mình, rút lại sự đồng ý và phản đối việc xử lý dữ liệu, theo quy định pháp luật. Yêu cầu được gửi bằng thư điện tử đến Công Ty. Việc rút lại sự đồng ý đối với các dữ liệu cần thiết để thực hiện chương trình có thể dẫn đến việc Công Ty không thể tiếp tục cung cấp dịch vụ; trường hợp này được xủ lý theo Điều 11.
18.6. Travellers have the right to request access to, correction or deletion of their personal data, to withdraw consent and to object to processing, as provided by law. Requests are sent to the Company by email. Withdrawing consent in respect of data necessary to deliver the program may mean the Company can no longer provide the services; that situation is dealt with under Article 11.
18.7. Công Ty lưu trữ dữ liệu cá nhân trong thời gian cần thiết cho các mục đích nêu tại Khoản 18.3 và trong thời hạn lư trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về kế toán, thuế và du lịch.
18.7. The Company retains personal data for as long as necessary for the purposes in Clause 18.3 and for the record retention periods required by accounting, tax and tourism law.
19.1. Điều Kiện Chung được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp có khác biệt giữa hai ngôn ngữ, bản tiếng Việt được ưu tiên áp dụng.
19.1. These Conditions are made in Vietnamese and English. In case of any discrepancy between the two languages, the Vietnamese version prevails.
19.2. Điều Kiện Chung áp dụng cho đơn đặt dịch vụ là bản được đính kèm Xác Nhận Đặt Dịch Vụ của đơn đó. Việc Công Ty sửa đổi Điều Kiện Chung sau đó không ảnh hưởng đến các đơn đã được xác lập.
19.2. The version of these Conditions applying to a booking is the version attached to the Booking Confirmation for that booking. Any subsequent amendment by the Company does not affect bookings already formed.
19.3. Mọi thông báo giữa hai bên được gửi bằng thư điện tử đến địa chỉ đã sử dụng trong quá trình đặt dịch vụ.
19.3. All notices between the parties are given by email to the addresses used during the booking process.
19.4. Điều Kiện Chung chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, bao gồm Luật Du Lịch 2017, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15.
19.4. These Conditions are governed by the laws of Vietnam, including the Law on Tourism 2017, the Civil Code 2015, the Commercial Law 2005, the Law on Protection of Consumer Rights 2023 and the Law on Personal Data Protection No. 91/2025/QH15.
19.5. Điều Kiện Chung này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2026.
19.5. These Conditions take effect from 01/08/2026
19.6. Mọi sửa đổi, bổ sung Điều Kiện Chung áp dụng cho một đơn vị đặt dịch vụ đã xác lập chỉ có hiệu lực khi được lập thanh văn bản và được cả hai bên đồng ý.
19.6. Any amendment or supplement to these Conditions in respect of a booking already formed is effective only if made in writing and agreed by both parties.
19.7. Tiêu đề các điều khoản trong Điều Kiện Chung chỉ nhằm mục đích tham chiếu và thuận tiện, không ảnh hưởng đến cách hiểu, giải thích hay thực thi các điều khoản
19.7. The article headings in these Conditions are for reference and convenience only and do not affect the construction, interpretation or enforcement of any provision.
19.8. Chương Trình Du Lịch và các tài liệu đính kèm Xác Nhận Đặt Dịch Vụ là bộ phận không tách rời và có giá trị pháp ly tương đương với Điều Kiện Chung.
19.8. The Tour Program and the documents attached to the Booking Confirmation form an integral part of, and have the same legal effect as, these Conditions.
19.9. Trường hợp bất kỳ điều khoản nào của Điều Kiện Chung bị vô hiệu hoặc không thực hiện được, các điều khoản còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực; điều khoản đó được điều chỉnh trên cơ sở phù hợp với pháp luật hiện hành và phản ánh ý chí của các bên.
19.9. If any provisions of these Conditions is invalid or unenforceable, the remaining provisions remain in force; that provision is adjusted so as to comply with applicable law and to reflect the intent of the parties.
© 2025 Chôm Chôm Travel All right reserved.